Xin chào Quý bạn đọc, cảm ơn bạn đã quan tâm đến website của Asklaw.com.vn. Công ty Luật TNHH Asklaw sẽ thông tin tới bạn về “Xác định nơi cư trú của cá nhân theo quy định pháp luật” như sau:
Cá nhân có quyền tư do đi lại, tư do cư trú trên lãnh thôt Việt Nam theo ghi nhận của hiến pháp năm 2013. Xác định nơi cư trú của cá nhân. Vì là quyền tự do của cá nhân nên họ thường di chuyển sống, làm việc ở nhiều nơi khác nhau, nên đôi khi việc xác định nơi cư trú của cá nhân gặp nhiều khó khăn.
I. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật dân sự năm 2015
- Luật Cư trú 2020
II. Nội dung
1. Nơi cư trú của cá nhân
- Nơi cư trú của cá nhân được quy định tại Điều 40 Bộ luật dân sự 2015
“1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó đang sinh sống.
- Còn theo quy định tại Điều 11 Luật cư trú 2020 được quy định:
“Nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú“
- Theo Điều 2 Luật Cư trú 2020:
“Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống ổn định, lâu dài và đã được đăng ký thường trú. Còn nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống trong một khoảng thời gian nhất định ngoài nơi thường trú và đã được đăng ký tạm trú“
- Việc xác định nơi cư trú của cá nhân có vai trò quan trong trong việc đảm bảo cá nhân đó được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định pháp luật
- Nơi cư trú là nơi thực hiện nghĩa vụ dân sự, nơi mở thừa kế khi công dân chết, nơi xác định cá nhâ là dã chết hoặc mất tích, nơi tống đạt các giấy tờ…
2. Xác định nơi cư trú của cá nhân trong một số trường hợp
- Nơi cư trú của người chưa thành niên, người được giám hộ là nơi cư trú của cha, mẹ, của người được giám hộ. Nếu cha mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi mà cha, mẹ thường xuyên sinh sống.
- Nơi cư trú của quân nhân là nơi đơn vị đóng quan, đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp nơi cư trú là nơi đống quân nếu không xác định được nơi thường xuyên sinh sống.
- Nơi cư trú của người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, là nơi đăng ký tàu thuyền.
3. Trình tự, thủ tục khai báo nơi cư trú
Điều 4 Nghị định 62/2021 hướng dẫn việc khai báo nơi cư trú của người không có nơi thường trú, nơi tạm trú như sau:
Bước 1: Đến cơ quan đăng ký cư trú để khai báo
- Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã (theo khoản 4 Điều 2 Luật Cư trú)
Bước 2: Cung cấp thông tin về nơi cư trú cho cơ quan có thẩm quyền
- Nội dung xác nhận thông tin về cư trú bao gồm các thông tin cơ bản về công dân: Họ, chữ đệm và tên; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; dân tộc; tôn giáo; quê quán; nơi ở hiện tại; ngày, tháng, năm khai báo cư trú.
- Cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra, xác minh thông tin nhân thân của công dân đã khai báo qua trao đổi, lấy thông tin từ cha, mẹ, anh, chị, em ruột hoặc người thân thích khác của công dân. Trường hợp cần thiết, có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, xác minh và cung cấp thông tin.
- Trường hợp qua kiểm tra, xác minh mà xác định thông tin công dân đã khai báo là chưa chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú đề nghị công dân đó khai báo lại để kiểm tra, xác minh lại nếu thấy cần thiết. Thời hạn kiểm tra, xác minh lại được tính như thời hạn kiểm tra, xác minh lần đầu.
Bước 3: Được cấp số định danh, giấy xác nhận thông tin về cư trú
- Sau khi kiểm tra, xác minh mà xác định được người đến khai báo là công dân Việt Nam và thông tin mà công dân đã khai báo là chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú thực hiện thủ tục cần thiết để cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập, cấp số định danh cá nhân nếu công dân đó chưa có số định danh cá nhân.
- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo, cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú cho công dân.
- Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào giấy xác nhận thông tin về cư trú của công dân và thông tin của công dân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tiến hành việc cập nhật thông tin về hộ tịch và cấp giấy tờ liên quan đến nhân thân cho công dân theo thẩm quyền.
Bước 4: Đăng ký thường trú, tạm trú sau khi được xác nhận thông tin cư trú
- Người đã được cấp giấy xác nhận thông tin về cư trú có trách nhiệm đăng ký thường trú hoặc tạm trú ngay khi đủ điều kiện theo quy định của Luật Cư trú.
- Trường hợp vẫn chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú , tạm trú nhưng có thay đổi về thông tin nhân thân thì phải khai báo lại với Công an cấp xã nơi đã cấp giấy xác nhận để rà soát, cập nhật thông tin về nhân thân lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú.
Trên đây là thông tin của Công ty Luật TNHH Asklaw về “Xác định nơi cư trú của cá nhân theo quy định pháp luật”, hy vọng sẽ có ích cho bạn.
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Asklaw để được hỗ trợ tốt nhất.
Thông tin liên hệ:
Gmail: Luatasklaw@gmail.com
Hotline: 0962.976.053/024.6681.0622
Đia chỉ: Công ty Luật TNHH Asklaw, địa chỉ: Số 3, ngõ 76/8 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Trân trọng và cảm ơn!
