Xin chào Quý bạn đọc, cảm ơn bạn đã quan tâm đến website của Asklaw.com.vn. Công ty Luật TNHH Asklaw sẽ thông tin tới bạn về “Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm”.
Bài viết này Luật Asklaw sẽ thông tin cho quý khán giả những thông tin liên quan đến khái quát về hồ sơ xin gia hạn, cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm, thẩm quyền tiếp nhận và trình tự thủ tục xin cấp lại, gia hạn giấy phép này.
1.Căn cứ pháp lý:
– Luật việc làm 2013;
– Nghị định 23/2021/NĐ-CP.
2. Gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.
a. Các quy định cần đảm bảo.
Doanh nghiệp được gia hạn giấy phép phải bảo đảm các quy định sau:
– Bảo đảm các điều kiện quy định tại Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP;
– Không thuộc trường hợp bị thu hồi giấy phép theo quy định tại Điều 21 Nghị định 23/2021/NĐ-CP;
– Tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo quy định tại Nghị định này;
– Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép được gửi đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trước thời điểm hết hạn của giấy phép ít nhất 20 ngày làm việc.
b. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép.
– Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP;
– Văn bản quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP;
– Các văn bản quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP đối với trường hợp doanh nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
c. Trình tự, thủ tục gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.
– Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 23/2021/NĐ-CP đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị gia hạn giấy phép;
– Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép;
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, gia hạn giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không gia hạn giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
3. Cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
a. Các trường hợp cấp lại giấy phép.
– Thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
– Giấy phép bị mất;
– Giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép;
– Thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép.
b. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép.
– Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP;
– Văn bản quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép;
– Các văn bản quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP đối với trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
– Giấy phép đã được cấp trước đó đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP.
c. Trình tự và thủ tục cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.
– Đối với trường hợp quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP như sau:
+ Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP này đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp lại giấy phép;
+ Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép;
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp lại giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp lại giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
– Đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 20 Nghị định 23/2021/NĐ-CP như sau:
+ Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép bao gồm: văn bản đề nghị cấp lại giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP; văn bản quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP; giấy phép đã được cấp nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trước đây;
+ Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới để đề nghị cấp lại giấy phép;
+ Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ được quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép;
+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới có văn bản đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và xác nhận về các điều kiện không bị thu hồi giấy phép của doanh nghiệp;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép có ý kiến trả lời về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian hoạt động tại địa bàn và gửi kèm bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới.
Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép theo khoản 1 Điều 21 Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi và thông báo cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới;
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp lại giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp lại giấy phép thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Xem thêm: https://asklaw.com.vn/cap-giay-phep-hoat-dong-dich-vu-viec-lam.html.
Trên đây là thông tin của Công ty Luật TNHH Asklaw về “Gia hạn, cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm”, hy vọng sẽ có ích cho bạn.
Thông tin liên hệ:
Gmail: Luatasklaw@gmail.com
Hotline: 0962.976.053/024.6681.0622
Đia chỉ: Công ty Luật TNHH Asklaw, địa chỉ: Số 79 phố Thiên Hiền , phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội..TrangChu – Asklaw.com.vn