Tạm hoãn hợp đồng lao động để đi nghĩa vụ quân sự

Câu hỏi: Chào luật sư, em đã tốt nghiệp cấp 3 được hơn 1 năm, hiện đang làm cho một công ty điện tử gần nhà, em có ký hợp đồng lao động với công ty trong vòng 2 năm, nhưng mới được hơn 1 năm em phải đi nghĩa vụ quân sự. Vì lý do đó em không thể tiếp tục làm việc ở công ty và công ty bảo em đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định pháp luật, bắt em trước khi nghỉ việc tại công ty phải bồi thường thiệt hại cho công ty. Luật sư cho em hỏi, em nên làm gì trong trường hợp này?

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật TNHH Asklaw, Luật sư tư vấn về “tạm hoãn hợp đồng lao động để đi nghĩa vụ quân sự” như sau:

I. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật lao động 2019

II. Nội dung 

1. Nghỉ việc do đi nghĩa vụ có phải đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định pháp luật

– Đâu tiên để xem xét hành vi của bạn có phải đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định pháp luật không cần phải tìm hiểu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái quy định pháp luật là gì.

+ Khái niệm: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp một bên trong quan hệ lao động muốn chấm dứt quan hệ lao động mà không cần có sự thỏa thuận hoặc đồng ý với bên còn lại theo quy định của pháp luật

+ Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật lao động 2019 về đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật:

“Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 35, 36 và 37 của Bộ luật này.”

  • Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động:
“1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;….”
  • Thông thường nếu bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thuộc các trường hợp được quy định tại Điều 35 Bộ luật lao động 2019 thì bạn đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.
  • Tuy nhiên trường hợp của bạn là đi nghĩa vụ quan sự theo quy định của pháp luật, chứ không phải bạn có chủ đích nghỉ việc nên không thể xét vào trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, vậy nên bạn cũng không cần phải bồi thường thiệt hại như yêu cầu của công ty.
  • Trường hợp của bạn có thể xét vào trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

2. Tạm hoãn hợp đồng lao động để đi nghĩa vụ quân sự

-Tạm hoãn hợp đồng lao động:

Tạm hoãn hợp đồng lao động là tạm thời ngừng thực hiện quyền và nghĩa vụ lao động đã cam kết trong một thời gian nhất định theo quy định của pháp luật hoặc theo sự thỏa thuận của các bên trong hợp đồng.

+ Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng được quy định tại Điều 30 Bộ luật lao động 2019:

1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:
a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;
b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

+ Trường hợp của bạn thuộc Điểm a Khoản 1 Điều 30 Bộ luật lao động năm 2019 nên bạn có thể tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để thực hiện nghĩa vụ quân sự.

+ Trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bạn sẽ không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác. (Khoản 2 Điều 30 Bộ luật lao động năm 2019.

– Nhận lại người lao động hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

+ Vì bạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để đi nghĩa vụ quân sự nên hợp đồng giữa bạn và công ty vẫn còn hiệu lực, bạn vẫn là lao động của công ty nên khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng, mà hai bên không có thỏa thuận gì khác thì:

  • Đối với bạn: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc.
  • Đối với công ty: Phải nhận người bạn trở lại làm công việc theo hợp đồng lao động đã giao kết nếu hợp đồng lao động còn thời hạn.

Vậy nên bạn không phải đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật và bạn cũng không phải bồi thường thiệt hai cho công ty. Sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự, bạn vẫn có thể tiếp tục đến công ty làm việc nếu bạn và công ty không có thỏa thuận gì khác.

Trên đây là nội dung tư vấn của Công ty Luật TNHH Asklaw về “Tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động”, hy vọng sẽ có ích cho bạn.

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Asklaw để được hỗ trợ tốt nhất.

Thông tin liên hệ:

Gmail: Luatasklaw@gmail.com

Hotline: 0962.976.053/024.6681.0622

Đia chỉ: Công ty Luật TNHH Asklaw, địa chỉ: Số 3, ngõ 76/8 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Trân trọng và cảm ơn!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.