Xin chào Quý bạn đọc, cảm ơn bạn đã quan tâm đến website của Asklaw.com.vn. Công ty Luật TNHH Asklaw sẽ thông tin tới bạn về “Ưu đãi thuế thu nhập với doanh nghiệp nhỏ và vừa” như sau:
Cụm từ doanh nghiệp nhỏ và vừa đã xuất hiện từ lâu ở cả nền kinh tế phát triển và đang phát triển. Tuy nhiên lại không có khái niệm cụ thể nào về doanh nghiệp nhỏ và vừa, mà tuỳ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế mỗi quốc gia có tiêu chí khác nhau để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như số lao động, số vốn, giá trị tài sản hoặc doanh thu…
I. Căn cứ pháp lý
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008, sửa đổi năm 2013
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017
- Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định chi tết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
II. Nội dung
1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp luật
- Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2007
“1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
Và được hướng dẫm bởi Chương II Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
+ Các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay cơ bản là xu hướng chung của thế giới.
+ Trong các tiêu chí đó, tiêu chí doanh thu được cơ quan thuế sử dụng làm căn cứ để áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và một số chính sách ưu đãi thuế khác cho doanh nghiệp.
--> Có thể thấy những tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa cơ bản đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tương đối khả thi so với điều kiện kinh tế – xã hội hiện tại của nước ta.
2. Quy định hiện hành về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đối tượng hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Để được hưởng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thì đối tượng nộp thuế đó phải đáp ứng tiêu chí là một doanh nghiệp được xác định có quy mô nhỏ và vừa
- Theo quy định tại Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhò và vừa 2017 và Chương II Nghị định 80/2021/ NĐ-CP
Các hình thức, biện pháp ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư hiện nay và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hoá thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định.
+ Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hoá tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn
Đối với chính sách miễn giảm này để được hưởng doanh nghiệp nhỏ và vừa phải đảm bảo đáp ứng hai điều kiện là: thu nhập tạo ra từ dự án đầu tư mới và dự án đó phải trong lĩnh vực xã hội hoá
+ Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi.
Theo quy định về ưu đãi miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được tính liên tục tư năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập trong ba năm đầu thì thời gian được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu
- Ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Thuế suất 10% được áp dụng trong 15 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao
+ Thuế suất 10% suốt thời hạn dự án đối với các khoản thu nhập, phần thu nhập của doanh nghiệp nhỏ và vừa được thực hiện trong hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường… Ưu đãi này không áp dung cho toàn doanh nghiệp mà chỉ áp dụng cho phần thu nhập của dự án trong hoạt động xã hội
+ Thuế suất 15% đối với thu nhập doanh nghiệp nhỏ và vừa trông trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thuỷ sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn
+ Thuế suất 20% trong thời gian 10 năm đối với thu nhập của doanh nghiệp nhỏ và vừa từ thực hiện dự án đầu tự mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, thu nhập của doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện dự án đầu tư mới
Có thể thấy pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nhỏ và vừa được quy định các trường hợp cụ thể, điều kiện cần để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi của nhà nước.
3. Hạn chế, bất cập của ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Về miễn giảm thuế
+ Theo quy định pháp luật về ưu đãi thuế hiện hành việc miễn, giảm thuế được xác định theo từng loại thu nhập gắn với ngành, nghề, lĩnh vực, địa bàn được ưu đãi đầu tư với thời gian miễn thuế, giảm thuế khác nhau không phân biệt quy mô doanh nghiệp.
+ Trong khi doanh nghiệp nhỏ và vừa có nền tảng yếu, nếu xếp ngang hàng với doanh nghiệp lớn thì rất khó cạnh tranh, như vậy về mặt thực tiễn doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng không được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập so với doanh nghiệp lớn khác.
- Về thuế suất
+ Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định những ưu đãi về thuế suất sẽ được áp dụng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
+ Tuy nhiên kể từ ngày Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có hiệu lực đến nay, pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn chưa có các quy định ưu đãi về thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dành riêng cho nhóm doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa. Chính vì vậy các quy định tại Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa vẫn chưa được thực thi.
4. Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật
- Rà soát hệ thống pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa, hệ thống pháp luật về quản lý thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp để quy định đồng bộ hệ thống pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Sửa đổi, bổ sung thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng tăng thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Pháp luật hiện hành quy định thu nhập của doanh nghiệp từ đầu tư sản xuất, kinh doanh trong một số lĩnh vực, địa bàn miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp mà chưa có quy định riêng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế, giảm thuế.
- Để xác định điều kiện doanh nghiệp nhỏ và vừa hưởng ưu đãi thuế suất thu nhập doanh nghiệp nên căn cứ vào ngưỡng thu nhập thay vì căn cứ vào doanh thu. Việc sử dụng căn cứ thu nhập để xác định điều kiện một doanh nghiệp nhỏ và vừa được áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh đúng đắn bản chất của thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế đánh trên thu nhập. Đồng thời giúp cơ quan thuế giảm chi phí quản lý, tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp cùng quy mô, không bị bỏ lọt doanh nghiệp cần hỗ trợ.
Trên đây nội dung về Ưu đãi thuế thu nhập với doanh nghiệp nhỏ và vừa , hy vọng có ích cho Quý bạn đọc.
Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Công ty Luật TNHH Asklaw để được hỗ trợ tốt nhất.
Địa chỉ: Số 3, ngõ 76/8 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Số điện thoại: 0962.976.053/024.6681.0622.
Trân trọng và cảm ơn